publicCổng thông tin điện tử|HPUni's Office|HPUni's Pay|Email|Thư viện|Liên hệ
VN/EN
|phone_in_talk0773.171.171|search
Logo Đại học Hải Phòng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNGHAI PHONG UNIVERSITY • EST. 1959
campaignTuyển sinh 2026schoolSinh viênbadgeGiảng viêndesktop_windowsHPUni's Office
TRANG CHỦ
GIỚI THIỆUexpand_more
ĐÀO TẠOexpand_more
SINH VIÊNexpand_more
GIẢNG VIÊNexpand_more
NGHIÊN CỨU KHOA HỌCexpand_more
HỢP TÁCexpand_more
TIN TỨC
VĂN BẢN
LIÊN HỆ
CỔNG THÔNG TIN HPU
search
support_agentTư vấn tuyển sinhsmartphone
Logo Đại học Hải Phòng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNGHAI PHONG UNIVERSITY

Ngôi trường đại học công lập đa ngành trọng điểm tại thành phố Cảng Hải Phòng, đóng góp nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ tiến trình hội nhập quốc tế.

location_onSố 171 Phan Đăng Lưu, Phù Liễn, Hải Phòng
phoneĐiện thoại: 0773.171.171
mailEmail: info@dhhp.edu.vn
languageWebsite: dhhp.edu.vn

VỀ HPU

  • chevron_rightGiới thiệu chung
  • chevron_rightCơ cấu tổ chức
  • chevron_rightBan Giám hiệu
  • chevron_rightCác đơn vị trực thuộc
  • chevron_rightChiến lược phát triển

ĐÀO TẠO

  • chevron_rightChương trình đào tạo
  • chevron_rightNgành đào tạo đại học
  • chevron_rightSau đại học
  • chevron_rightLịch học & Lịch thi
  • chevron_rightChuẩn đầu ra

SINH VIÊN

  • chevron_rightHPUni's Office
  • chevron_rightHPUni's Pay
  • chevron_rightEmail sinh viên
  • chevron_rightThư viện số
  • chevron_rightHọc bổng & Hỗ trợ

KẾT NỐI

forumFacebook Fanpagesmart_displayKênh YouTubechatZalo OA
Bản tin HPU

© 2026 Trường Đại học Hải Phòng. Tất cả quyền được bảo lưu.

Giấy phép xuất bản số 128/GP-TTĐT do Cục PTTH&TTĐT cấp.

Đối tượng, điều kiện và phương thức xét tuyển Đại học chính quy năm 2026

25/3/2026659 lượt xem

Đối tượng, điều kiện và phương thức xét tuyển Đại học chính quy năm 2026

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1. Đối tượng, điều kiện chung

Thí sinh dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:

- Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

- Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;

- Thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026, phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30. Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh được xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT;

- Các ngành đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05;

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường.

1.2. Phạm vi tuyển sinh

- Tuyển sinh toàn quốc;

- Đối với các ngành đào tạo giáo viên: chỉ xét tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú tại Hải Phòng, được đăng ký trước thời điểm Bộ GD&ĐT mở hệ thống đăng ký xét tuyển đại học.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Năm 2026, Nhà trường sử dụng đồng thời 05 phương thức (PT). Trong đó, PT1 (Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026) là phương thức gốc, cụ thể:

2.1. PT1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

2.2. PT2: Xét tuyển kết quả học tập THPT

   - Sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 để xét tuyển;

   - Ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Đông phương học (Nhật Bản học), các ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất) không xét tuyển theo phương thức này.

2.3. PT3: Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ (IELTS, TOEFL iBT, TOEIC, tiếng Trung HSK, tiếng Nhật JLPT) với kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm của các lớp 10, 11, 12.

Sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ (CCNN): Tiếng Anh (IELTS, TOEFL iBT, TOEIC), Tiếng Trung (HSK); Tiếng Nhật (JLPT). Chứng chỉ được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/06/2024 đến khi kết thúc đăng ký xét tuyển theo PT3 trên Hệ thống tuyển sinh của Trường. Chứng chỉ quy đổi về thang điểm 10 thay thế điểm môn ngoại ngữ tương ứng trong tổ hợp môn và thực hiện xét tuyển như sau:

- PT3.1: Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ và kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

- PT3.2: Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ với điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 (các ngành Sư phạm, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Đông phương học (Nhật Bản học) không xét tuyển theo phương thức này).

- Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10

TT

Tiếng Anh IELTS

Tiếng Anh TOEFL iBT

Tiếng Anh TOEIC

Tiếng Trung HSK

Tiếng Nhật JLPT

Điểm thang 10

1

5.0

77-86

700-775

HSK3

N4

8,0

2

5.5

87-94

780-805

 

 

8,5

3

6.0

95-102

810-840

HSK4

N3

9,0

4

6.5

103-109

845-875

 

 

9,5

5

7.0-9.0

110-120

880-990

HSK5, HSK6

N2, N1

10,0

2.4. PT4: Xét kết quả thi Đánh giá năng lực hoặc Đánh giá tư duy năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách Khoa Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức. Các ngành đào tạo giáo viên, Ngôn ngữ Anh, ngôn ngữ Trung Quốc, Đông phương học (Nhật Bản học) không xét tuyển theo phương thức này.

2.5. PT5: Xét tuyển thẳng

Áp dụng cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT, cụ thể như sau:

- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;

- Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; trong các trường hợp:

+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;

+ Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

+ Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;

+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GD&ĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

Thông báo

  • Kế hoạch Triển khai nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao tại Quyết định số 530/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ
    23/10/2026
  • Quyết định về việc Phê duyệt Chương trình thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam
    23/10/2026
  • Tổ chức ôn tập và thi chuẩn đầu ra Ngoại ngữ, Tin học cho sinh viên đại học hệ chính quy, đợt 2 năm học 2026-2027
    19/10/2026
  • Thời khóa biểu học lại, học cải thiện điểm cho sinh viên đại học chính quy từ khoá 24 trở về trước, Học kỳ I năm học 2026 - 2027 (Bổ sung lần 1)
    15/10/2026
  • Lịch thi chuẩn đầu ra ngoại ngữ (Đợt 1) ngày thi 19-20/10/2026
    14/10/2026